Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2016

Điều kiện tối thiểu mở công ty tư vấn về quản lý chất lượng ?

Thành lập công ty tư vấn về quản lý chất lượng thì cần có điều kiện gì ? Áp dụng những điều kiên đó để hợp thức hóa pháp luật doanh nghiệp như thế nào ?


Về điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Căn cứ vào điều 28 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Đối chiếu với quy định trên của pháp luật thì để thành lập được doanh nghiệp bạn phải đáp ứng được các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề không thuộc các trường hợp bị cấm.
- Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập không được trùng hay gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
- Hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải hợp lệ
- Đã nộp đủ lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Ngoài những điều kiện nêu trên bạn còn phải đáp ứng được điều kiện: Thành viên góp vốn thành lập doanh nghiệp không thuộc các trường hợp không có quyền góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp ( quy định tại khoản 2 điều 18 Luật doanh nghiệp ).
-    Nguyên tắc thực hiện thủ thục đầu tư 
-    Thành lập chi nhánh công ty tại Quận  1 


Thông tư 36/2014/TT-NHNN về Quản lý ngoại hối và xin Giấy phép đâu tư nước ngoài

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng  của Thông tư 36/2014/TT-NHNN.  Để tư vấn cho bạn những nét cơ bản về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với các ngành nghề bạn quan tâm, bạn có thể liên hệ với chúng tôi tại tổng đài tư vấn pháp luật hotline 0965.999.345/ 0935.886.996 cấp  thêm thông tin và được các luật sư uy tín trợ giúp.

Xem thêm nội dung tại đây:
-    Quy định về khoản thuế thu nhập với cá nhân và doanh nghiệp 
-    Điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài 
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì, bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Giới hạn cấp tín dụng;
c) Tỷ lệ khả năng chi trả;
d) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng bao gồm:
a) Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài".

Tư vấn về Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư

Thủ tục đầu tư trong nước cần tuân thủ những nguyên tắc gì? Cách thức thực hiện những nguyên tắc đó như thế nào? Chuyên mục tư vấn Pháp luật của chúng tôi xin giải đáp tới quý độc giả với bài viêt như sau:
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội 
Hotline : 0965.999.345


1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký đầu tư và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan đăng ký đầu tư không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Khi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo 01 lần bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời về nội dung được lấy ý kiến trong thời hạn quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các thủ tục hành chính về đầu tư khác theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.
6. Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình hoạt động đầu tư.
- Thành lập chi nhánh công ty tại Quận 1
- Đăng ký bảo hộ giải pháp hữu ích với doanh nghiệp 

Thứ Năm, 14 tháng 1, 2016

Quy định về khoản thuế thu nhập với cá nhân và doanh nghiệp 2015

Tổng hợp những quy định về nội dung thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp theo quy định luật thuế năm 2015, các chuyên viên tư vấn về thuế Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể sau:
quy-dinh-phap-ly-voi-doanh-nghiep

Thuế thu nhập cá nhân theo quy định thuế năm 2015:
Theo Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội)
Quy định tính thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
Riêng thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 tr.đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
Miễn thuế TNCN đối với:
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
+ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Quy định tỷ lệ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Quy định tỷ lệ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS là 2% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế 2015
Bổ sung vào khoản 1 Điều 4 về thu nhập được miễn thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản của hợp tác xã; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản  của doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bổ sung vào điểm a khoản 1 Điều 9 về các khoản chi được trừ đối với các khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Bỏ điểm m Khoản 2 Điều 9 quy định mức khống chế về tỷ lệ 15% chi phí được trừ đối với các chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị…
Bổ sung vào nhóm thu nhập được hưởng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% trong 9 năm đối với:
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đáp ứng một trong các tiêu chí về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Bổ sung vào nhóm thu nhập áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Bổ sung thêm nhóm thu nhập áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bổ sung tiêu chí để được kéo dài thời gian ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm.
Ngoài tư vấn thuế chúng tôi cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp về các lĩnh vực cụ thể như :
Thành lập văn phòng đại diện công ty tại quận 1 
Thành lập chi nhánh công ty tại quận 1

Thành lập văn phòng đại diện công ty tại quận 1

Quận 1 tại HCM là địa bàn tập trung nhiều đoen vị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khá nổi tiếng, bỏi vị trí thuận lợi mà sự có mặt của nhiều doanh nghiệp tại đây cũng là khá nhiều, do vậy thủ tục đăng ký đăng ký thành lập văn phòng đại diện công ty tại quận 1 được chúng tôi chú trọng tới chất lượng dịch vụ với khách hàng khá là tốt, với chi phí dịch vụ 1.800.000 VNĐ đã bao gồm tiền dấu của văn phòng đại diện và công bố thông tin trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc giá quý khách hàng sẽ không mất nhiều thời gian thực hiện những nội dung pháp lý đó.
thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty
Các bài viết liên quan tại Việt Luật :
Thành lập chi nhánh công ty tại quận 1
Tư vấn đăng ký bảo hộ giải pháp hữu ích với doanh nghiệp
Về quy trình thực hiện các thủ tục tại Việt Luật cụ thể như sau:
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về Văn phòng đại diện của Công ty:

  • Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành
  • Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng Văn phòng đại diện và các bộ phận trực thuộc
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng văn phòng đại diện
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

 2. Hoàn thiện hồ sơ thành lập văn phòng đại diện:

  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập văn phòng đại diện;
  • Quyết định về việc thành lập Văn phòng đại diện của công ty
  • Giấy đề nghị đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện
  • Giấy ủy quyền;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

3. Đại diện thực hiện các thủ tục.

  • Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện:
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đứng đầu Văn phòng đại diện có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
  • Tiến hành nộp hồ sơ thông báo về việc thành lập văn phòng đại diện với cơ quan quản lý Thuế.
  • Bổ sung thông tin văn phòng đại diện trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty

 4. Cam kết dịch vụ sau thành lập văn phòng đại diện công ty:

  • Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi
  • Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh đăng ký thuế
  • Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu

Liên hệ ngay với Việt Luật để được tư vấn tốt nhất, hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại quận 1

Quy định về mặt pháp lý với thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại HCM được thực hiện cụ thể như thế nào ? Nội dung về mặt pháp lý được thực hiện ra sao ? Để hướng dẫn tới quý khách hàng thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý hãy liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty

1. Tư vấn các quy định của pháp luật về Chi nhánh của Công ty:

  • Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành
  • Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng chi nhánh và các bộ phận trực thuộc
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng chi nhánh
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

2. Hoàn thiện hồ sơ thành lập chi nhánh:

  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
  • Quyết định về việc thành lập chi nhánh công ty
  • Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh
  • Giấy ủy quyền;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

3. Đại diện thực hiện các thủ tục:
Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:
Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp
Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho chi nhánh tại Cơ quan Công an có thẩm quyền
Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Chi nhánh (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Dấu)
Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho chi nhánh
Nhận Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho chi nhánh.
Sau khi đã hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thực hiện thêm thủ tục mới nhất đó là công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia với lệ phí 300.000 VNĐ
Hãy liên hệ với chúng tôi khi bạn thực hiện dịch vụ pháp lý.
Địa chỉ văn phòng công ty chúng tôi tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Quy định về mặt pháp lý với doanh nghiệp được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quy định về mặt pháp luật như thế nào với trường hợp doanh nghiệp được khôi phục lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thực hiện cụ thể là như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành hiện nay !
quy-dinh-phap-luat-cap-lai-giay-phep-dang-ky-doanh-nghiep

Khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Khi xác định doanh nghiệp thuộc trường hợp được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Phòng Đăng ký kinh doanh ra Quyết định hủy bỏ Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V-17 kèm theo Thông tư này.
Trên cơ sở đề nghị của Phòng Đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) sẽ hỗ trợ kỹ thuật để chuyển tình trạng của doanh nghiệp từ bị thu hồi hoặc đã giải thể sang tình trạng đang hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được chính thức khôi phục tình trạng pháp lý tại thời điểm chuyển sang tình trạng đang hoạt động.
Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về việc quyết định hủy bỏ Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP chỉ thực hiện trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp chưa chuyển sang tình trạng pháp lý đã giải thể trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm doanh nghiệp được khôi phục tình trạng pháp lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ quan thuế và doanh nghiệp về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp.